Dịch vụ thành lập Công ty
|
Thời gian làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ
(không tính thứ 7, Chủ nhật, Lễ, Tết)
|
Giá trọn gói (đã bao gồm phí nhà nước)
|
|
Gói 1: (Giấy phép + Dấu + Mẫu dấu + Đăng bố cáo) - Miễn phí báo cáo thuế quý đầu tiên
|
Thời gian
|
Trọn gói
|
|
Tư vấn hồ sơ.
Nộp và nhận giấy phép kinh doanh.
Khắc dấu tròn công ty.
Nộp hồ sơ công bố mẫu dấu và nhận kết quả công bố mẫu dấu.
Đăng bố cáo thành lập trên cổng doanh nghiệp quốc gia.
|
3 ngày có giấy phép.
1 ngày có con dấu + mẫu dấu.
|
1.700.000đ
|
|
Gói 1: (Giấy phép + Dấu + Mẫu dấu + Đăng bố cáo + Hồ sơ thuế) - Miễn phí báo cáo thuế quý đầu tiên
|
Thời gian
|
Trọn gói
|
|
Tư vấn hồ sơ.
Nộp và nhận giấy phép kinh doanh.
Khắc dấu tròn công ty.
Nộp hồ sơ công bố mẫu dấu và nhận kết quả công bố mẫu dấu.
Đăng bố cáo thành lập trên cổng doanh nghiệp quốc gia.
Soạn và nộp hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu tại chi cục thuế Quận (đứng tên kế toán trưởng).
Đăng ký tài khoản ngân hàng của cty trên sở kế hoạch đầu tư.
Thông báo phát hành hóa đơn.
|
3 ngày có giấy phép
1 ngày có con dấu + mẫu dấu
1 ngày hoàn tất thủ tục thuế
3 ngày sử dụng hóa đơn điện tử
|
2.200.000đ
|
6 điểm khác biệt chỉ có ở dịch vụ thành lập công ty của H & T:
- Tổng phí thành lập mà doanh nghiệp PHẢI TRẢ = NHƯ 2 GÓI TRÊN không phát sinh phí nào khác.
- Được trực tiếp tư vấn mã ngành nghề, vốn điều lệ, điều kiện thành lập công ty… phù hợp với yêu cầu kinh doanh của từng khách hàng.
- Giải quyết hồ sơ nhanh, từ khi tiếp nhận yêu cầu đến lúc hoàn thành việc soạn hồ sơ trong 120 phút.
- Luôn đúng hẹn, sau 3 ngày có giấy phép kinh doanh và con dấu pháp lý cho doanh nghiệp.
- Khách hàng KHÔNG cần lên sở Kế Hoạch Đầu Tư, KHÔNG đi công chứng ủy quyền, KHÔNG đi công chứng CMND hay passport.
- Tư vấn và hỗ trợ tận tâm các thủ tục sau thành lập công ty với kim chỉ nan “ĐẶT QUYỀN LỢI KHÁCH HÀNG LÊN TRÊN HẾT”
Để việc thành lập công ty thuận lợi vui lòng chọn loại hình công ty của bạn theo hướng dẫn bên dưới:
- Nếu bạn tự đứng ra thành lập công ty và 100% vốn đầu tư là của bạn thì loại hình công ty tnhh 1 thành viên là lựa chọn bắt buộc:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.
- Nếu bạn góp vốn với 1 hoặc nhiều người khác bạn phải chọn 1 trong 2 loại hình sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần (phải có tối thiểu 3 cổ đông).
Thành lập Công ty TNHH 1 thành viên:
1. Điều kiện thành lập Công ty TNHH 1 thành viên:
Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân là chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp, các cá nhân muốn thành lập Công ty TNHH 1 thành viên phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a/ Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền thành lập và quản lý Công ty TNHH 1 thành viên tại Việt Nam theo quy định của luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
b/ Tổ chức, cá nhân Việt Nam không được quyền thành lập và quản lý Công ty TNHH 1 thành viên tại Việt Nam:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng dụng tài sản nhà nước để thành lập Công ty TNHH 1 thành viên kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công An nhân dân Việt Nam.
- Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tóa Án cấm hành nghề kinh doanh.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
* Ưu điểm của loại hình Công ty TNHH 1 thành viên:
- Một chủ đầu tư thuận lợi trong việc quyết định tất cả các vấn đề phát triển của Doanh nghiệp.
- Công ty TNHH 1 thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động trong phạm vi số vốn công ty đã đăng ký.
- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào Công ty TNHH 1 thành viên.
* Nhược điểm của loại hình Công ty TNHH 1 thành viên:
- Do chế độ là Công ty TNHH 1 thành viên nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị tâm lý rủi ro khi hợp tác so với các loại hình công ty khác.
- Công ty TNHH 1 thành viên chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là DNTN và Công ty Hợp Doanh.
- Đối với Công ty TNHH 1 thành viên việc chi lương của Giám đốc không được đưa vào tổng chi phí của công ty.
- Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phiếu.
* Vốn điều lệ thành lập Công ty TNHH 1 thành viên:
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì không quy định cụ thể vốn điều lệ nhật định để thành lập Công ty TNHH 1 thành viên trừ một số ngành nghề đặc biệt như kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ, ngân hàng, ... Nhà nước có quy định vốn điều lệ cụ thể riêng.
- Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp, Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty TNHH 1 thành viên sau 2 năm hoạt động mới được quyền giảm vốn điều lệ đã đăng ký.
2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
Chỉ cần cung cấp duy nhất bản sao CMND hoặc Hộ chiếu của người góp vốn.
Thành lập Công ty TNHH 2 thành viên:
1. Điều kiện thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 thành viên và không vượt quá năm mươi thành viên
Theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh Nghiệp, các cá nhân muốn thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a/ Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền thành lập và quản lý Công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
b/ Tổ chức, cá nhân Việt Nam không được quyền thành lập và quản lý Công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại Việt Nam:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập Công ty TNHH 2 thành viên kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công An nhân dân Việt Nam.
- Người chưa thành viên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa Án cấm hành nghề kinh doanh.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
* Ưu điểm của loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
- Công ty TNHH 2 thành viên trở có tư cách pháp nhân.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm nhiều thành viên góp vốn, cùng kinh doanh. Số lượng thành viên góp vốn không nhiều và thường là người quen biết, tin cậy nhau nên việc điều hành, quản lý công ty không quá phức tạp.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỷ lệ phần vốn góp của thành viên nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào Công ty TNHH 2 thành viên.
* Nhược điểm của loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
- Do chế độ là Công ty TNHH 2 thành viên nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị tâm lý rủi ro khi hợp tác so với các loại hình công ty khác.
- Công ty TNHH 2 thành viên chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là DNTN và Công ty Hợp doanh.
- Việc huy động vốn của Công ty TNHH 2 thành viên bị hạn chế do không được quyền phát hành cổ phiếu.
* Vốn điều lệ thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì không quy định cụ thể vốn điều lệ nhất định để thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên trừ một số ngành nghề đặc biệt như kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ, ngân hàng, ... Nhà nước có quy định vốn điều lệ cụ thể riêng.
- Theo Điều 48 Luật DN, Thành viên góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn đã đăng ký thì
+ Thành viên chưa góp vốn cam kết không còn là thành viên công ty.
+ Thành viên chưa góp đủ vốn như đã cam kết thì có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần góp đã góp.
+ Phần vốn góp chưa góp đủ của thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên sau 2 năm hoạt động mới được quyền giảm vốn điều lệ đã đăng ký.
2. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:
Chỉ cần cung cấp duy nhất bản sao CMND hoặc Hộ chiếu của tất cả các thành viên tham gia góp vốn.
Thành lập Công ty Cổ phần:
1. Điều kiện thành lập Công ty Cổ phần trở lên:
Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 người và tối đa không giới hạn số lượng cổ đông tham gia góp vốn;
Theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh Nghiệp, các cá nhân muốn thành lập Công ty Cổ phần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a/ Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền thành lập và quản lý Công ty Cổ phần tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
b/ Tổ chức, cá nhân Việt Nam không được quyền thành lập và quản lý Công ty Cổ phần trở lên tại Việt Nam:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập Công ty Cổ phần kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công An nhân dân Việt Nam.
- Người chưa thành viên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa Án cấm hành nghề kinh doanh.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
* Ưu điểm của loại hình Công ty Cổ phần:
- Công ty Cổ phần trở có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty Cổ phần gồm nhiều cá nhân, tổ chức góp vốn, cùng kinh doanh. Cơ cấu của Công ty Cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
- Chế độ trách nhiệm của Công ty Cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài khoản khác của công ty trong phạm vi góp vốn nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
- Khả năng huy động vốn của Công ty Cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng của công ty Cổ phần.
- Việc chuyển nhượng vốn của Công ty Cổ phần tương đối dễ dàng, do vậy đối tượng tham gia vào công ty Cổ phần rất rộng, ngay cả cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của Công ty Cổ phần.
* Nhược điểm của loại hình Công ty Cổ phần:
- Việc quản lý và điều hành Công ty Cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích.
- Việc thành lập và quản lý công ty Cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình khác do bị ràng buột chặt chẽ bởi các quy định pháp luật, đặt biệt về chế độ tài chính, kế toán.
- Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát công ty.
* Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần:
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì không quy định cụ thể vốn điều lệ nhất định để thành lập Công ty Cổ phần trừ một số ngành nghề đặc biệt như kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ, ngân hàng, ... Nhà nước có quy định vốn điều lệ cụ thể riêng.
- Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại, được quy định rõ tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014.
- Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doạnh nghiệp tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp.
- Các loại cổ phần quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp.
- Công ty Cổ phần sau 2 năm hoạt động mới được quyền giảm vốn điều lệ đã đăng ký.
2. Hồ sơ thành lập công ty Cổ phần bao gồm:
Chỉ cần cung cấp duy nhất bản sao CMND hoặc Hộ chiếu của tất cả các cổ đông tham gia góp vốn.